Giờ làm việc: Thứ 2->Thứ 6: 14h-19h (Thứ 7-Chủ nhật: 09h-19h)

038.605.2900 - 090.421.9595

Phương pháp điện châm trong châm cứu

Đăng bởi Đông Y Phúc Thành vào lúc 09/05/2020

Châm cứu là nhằm điều khí đưa sự mất cân bằng âm dương của cơ thể trở lại trạng thái thăng bằng. Ở trạng thái hư nhược thì cần phải bổ, tức  là dùng thủ pháp châm bổ để nâng dần khí ở phần hư nhược lên. Trong trạng thái quá thịnh thì phải dùng thủ pháp châm tả để giảm khí ở phần thịnh xuống. Muốn bổ được phần yếu lên, tả phần quá mạnh xuống, người xưa sau khi châm kim thường dùng tay vê kim để tiến hành thủ thuật bổ tả. Tả thì vê kim ngược chiều kim đồng hồ, còn bổ thì vê kim cùng chiều kim đồng hồ. Qua thực tế thấy rằng, sau khi châm kim nếu vê kim bằng tay thì dễ gây đau đớn cho bệnh nhân mà sự điều khí không mạnh, không nhanh, không sớm đưa được sự vận hành của khí về trạng thái cân bằng. Ngược lại các xung điện kích thích của máy điện châm rất đều đặn nhịp nhàng, vừa không làm đau bệnh nhân lại vừa có tác động điều khí nhanh chóng có thể chữa được nhiều bệnh tật.

Điện châm là phương pháp kết hợp giữa y học hiện đại (phương pháp chữa bệnh bằng dòng điện) và y học cổ truyền (phương pháp chữa bệnh bằng châm cứu), nó phát huy được tác dụng điều trị của cả dòng điện điều trị lẫn tác dụng của huyệt châm cứu.

Khái niệm về điện châm

Điện châm là đưa dòng điện vào cơ thể để kích thích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, làm tăng cường sự dinh dưỡng của các tổ chức đưa trạng thái của cơ thể trở về trạng thái thăng bằng. 

Phương pháp điện châm có đặc điểm: sử dụng tác dụng chữa bệnh của huyệt vị, kinh lạc; sử dụng tác dụng điều trị của dòng điện.

Hiện nay có 4 nhóm phương pháp điều trị điện:

  • Điện trường tĩnh điện và ion khí.
  • Dòng điện một chiều đều.
  • Các dòng điện xung tần số thấp, điện thế thấp.
  • Các dòng điện cao tần.

Máy điện châm

Tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều:

  • Gây bỏng nơi đặt điện cực (hiện tượng điện phân dịch thể tổ chức).
  • Gây giãn mạch, tuần hoàn tại chỗ nơi đặt điện cực (nếu loại bỏ tác dụng gây bỏng bằng cách đệm nhiều lớp vải dưới các điện cực).
  • Gây tình trạng mẫn cảm tăng, trương lực cơ tăng tại cực âm.
  • Gây tình trạng giảm cảm giác, giảm trương lực cơ, giảm đau, giảm co thắt tại cực dương.
  • Tăng tuần hoàn máu, tăng dinh dưỡng chuyển hóa của các cơ quan tổ chức nằm giữa các điện cực.
  • Các cơ quan ở xa chỗ đặt điện cực nhưng có liên hệ về mặt tiết đoạn thần kinh cũng đồng thời bị ảnh hưởng.
  • Toàn thân: tác dụng an thần, tạo cảm giác khoan khoái dễ chịu (khi người bệnh đang có tình trạng hưng phấn) và ngược lại, nó sẽ tạo một tác dụng tăng trương lực thần kinh cơ (khi người bệnh đang suy nhược).

Chỉ định của dòng điện một chiều đều:

  • Tăng cường điều hòa hoạt động thần kinh thực vật và các quá trình hoạt động thần kinh cao cấp trong suy nhược thần kinh, mất ngủ ...
  • Tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng ở một bộ phận hoặc một tạng phủ ở sâu (trực tiếp hoặc qua trung gian tiết đoạn thần kinh).
  • Đưa thuốc vào cơ thể bằng hiện tượng điện phân thuốc.
  • Dùng tác dụng gây bỏng tại điện cực âm để đốt các chân lông mi xiêu vẹo, nốt ruồi....
  • Những đặc điểm khi ứng dụng dòng điện một chiều đều trong điện châm.
  • Dòng điện được đưa trực tiếp tới ngay các tổ chức tế bào của cơ thể, đặc biệt nơi ấy được gọi là huyệt, nơi “mẫn cảm đặc biệt” (điện trở da thấp).
  • Do hiện tượng bỏng xảy ra dọc phần thân kim đâm vào tổ chức vẫn tồn tại một thời gian sau đó (hàng tuần) nên có tác dụng kích thích tiếp tục tại huyệt sau đó. Châm một lần có tác dụng 5 - 7 ngày.
  • Giảm đau, giảm co thắt tại cực dương, tác dụng hưng phấn, tăng trương lực cơ tại cực âm. 
  • Tổng hợp tất cả các đặc điểm trên, điện châm và dòng diện một chiều đều thường dùng trong các bệnh mạn tính.

Chỉ định và chống chỉ định của điện châm

Chỉ định:

  • Thần kinh: Đau đầu, mất ngủ, đau các dây thần kinh ngoại biên, đau lưng, đau dây thần kinh hông to, đau vai gáy, đau thần kinh liên sườn… Các chứng liệt: liệt nửa người, liệt dây thần kinh số VII, sụp mi, liệt tứ chi, liệt dây thần kinh trụ, quay, giữa…
  • Tuần hoàn: Tim đập nhanh, rối loạn thần kinh tim, tăng huyết áp, đau vùng trước tim v.v…
  • Hô hấp: Ho, ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản mạn, cơn hen vừa và nhẹ, viêm họng v.v…
  • Tiêu hóa: Cơn đau đại tràng cơ năng,viêm đại tràng mạn, đau thượng vị, nôn, nấc…
  • Tiết niệu: Bí đái cơ năng, đái dầm ở trẻ em, tiểu không tự chủ,…
  • Sinh dục: thống kinh…

Chống chỉ định:

  • Các bệnh cấp cứu
  • Các cấp cứu ngoại khoa hoặc các chuyên khoa khác cần phải theo dõi và điều trị bằng phẫu thuật.
  • Cơ thể suy kiệt, sức đề kháng giảm, thiếu máu, người mắc bệnh tim, trạng thái tinh thần không ổn định, đang say rượu, quá đói hoặc quá no.
  • Tránh châm vào những vùng huyệt có viêm nhiễm hoặc lở loét ngoài da.
  • Cấm châm vào các huyệt ở vị trí rốn, đầu vú.
  • Không được châm sâu vào các huyệt: Phong phủ, Á môn, Liêm tuyền, các huyệt vùng bụng và ngực.
  • Phụ  nữ đang có kinh hay có thai cần thiết lắm mới châm và không châm các huyệt: Hợp cốc, Chí âm.

Tai biến, cách xử trí và đề phòng

Tai biến của kích thích điện

  • Hoảng hốt, sợ hãi: có thể do vặn nút điều chỉnh đột ngột, quá mức hoặc do chiết áp của máy điện châm tiếp xúc không tốt làm cường độ kích thích quá mức ngay khi mắc máy.
  • Xử trí: Động viên người bệnh yên tâm, tắt máy và điều chỉnh lại máy.
  • Phòng tai biến: Chỉnh sửa, kiểm tra lại máy trước khi dùng, vặn nút điều chỉnh một cách từ từ.

Choáng điện

  • Khi dùng cực âm và cực dương của cùng một cặp dây đối diện qua tim, não, có thể gây choáng điện, ngừng tim, rối loạn nhịp tim, động kinh, nhức đầu.
  • Xử trí: Tắt máy, rút kim, động viên người bệnh yên tâm, để người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường.
  • Phòng tai biến: không mắc 2 cực âm dương của một cặp dây đối diện qua tim, não.

Điện giật, chập điện: Hiếm xảy ra, nếu có xảy ra thì xử trí như cấp cứu điện giật. 

Tags : điện châm